1, Vật lý
2, Hoá học
Công thức hoá học cơ bản :
|
Lệnh LaTeX |
Ký hiệu |
Giải thích |
|
\ce{H2O} |
H₂O |
Nước (nguyên tử H20) |
|
\ce{Sb2O3} |
Sb₂O₃ |
Antimony(III) oxide – oxit antimon |
Điện
tích/Ion:
|
Lệnh LaTeX |
Ký hiệu |
Nghĩa tiếng Việt / Cách dùng |
|
\ce{[AgCl2]-} |
[AgCl₂]⁻ |
Ion phức bạc clorua âm |
|
\ce{Y^99+} |
Y⁹⁹⁺ |
Ion Y có điện tích dương 99 |
|
\ce{H+} |
H⁺ |
Ion hiđrô dương (proton) |
|
\ce{CrO4^2-} |
CrO₄²⁻ |
Ion cromat (điện tích âm 2) |
^ → dùng cho số mũ hoặc điện tích dương/âm
[] →
dùng cho ion phức (ví dụ [AgCl₂]⁻)
Hệ số phản ứng / Số lượng phân tư
|
Lệnh LaTeX |
Ký hiệu |
Nghĩa tiếng Việt / Cách dùng |
|
\ce{2
H2O} hoặc \ce{2H2O} |
2 H₂O |
Hai phân tử nước |
|
\ce{0.5
H2O} |
0.5 H₂O |
Nửa phân tử nước (trong phản ứng tỷ
lệ) |
|
\ce{(1/2)
H2O} |
(½) H₂O |
Dạng biểu diễn tương đương |
|
\ce{$n$
H2O} |
n H₂O |
n phân tử nước (số bất kỳ) |

Nền tảng họp trực tuyến và cộng tác thời gian thực. Ra đời từ nhu cầu thực tiễn trong quản lý, đào tạo và giao tiếp hiện đại.
VFi Meet mang đến giải pháp hội họp thông minh, an toàn và linh hoạt – phục vụ từ doanh nghiệp vừa và nhỏ đến các tổ chức giáo dục, trung tâm đào tạo, và cơ quan quản lý nhà nước.