Hướng dẫn sử soạn thảo trong LaTex: Công Thức Vật Lý và Hoá Học
Hướng dẫn sử soạn thảo trong LaTex: Công Thức Vật Lý và Hoá Học ( phần 12 )
1, Vật lý

2, Hoá học
Công thức hoá học cơ bản :
|
Lệnh LaTeX |
Ký hiệu |
Giải thích |
|
\ce{H2O} |
H₂O |
Nước (nguyên tử H20) |
|
\ce{Sb2O3} |
Sb₂O₃ |
Antimony(III) oxide – oxit antimon |
Điện tích/Ion:
|
Lệnh LaTeX |
Ký hiệu |
Nghĩa tiếng Việt / Cách dùng |
|
\ce{[AgCl2]-} |
[AgCl₂]⁻ |
Ion phức bạc clorua âm |
|
\ce{Y^99+} |
Y⁹⁹⁺ |
Ion Y có điện tích dương 99 |
|
\ce{H+} |
H⁺ |
Ion hiđrô dương (proton) |
|
\ce{CrO4^2-} |
CrO₄²⁻ |
Ion cromat (điện tích âm 2) |
^ → dùng cho số mũ hoặc điện tích dương/âm
[] →
dùng cho ion phức (ví dụ [AgCl₂]⁻)
Hệ số phản ứng / Số lượng phân tư
|
Lệnh LaTeX |
Ký hiệu |
Nghĩa tiếng Việt / Cách dùng |
|
\ce{2 H2O} hoặc \ce{2H2O} |
2 H₂O |
Hai phân tử nước |
|
\ce{0.5 H2O} |
0.5 H₂O |
Nửa phân tử nước (trong phản ứng tỷ lệ) |
|
\ce{(1/2) H2O} |
(½) H₂O |
Dạng biểu diễn tương đương |
|
\ce{$n$ H2O} |
n H₂O |
n phân tử nước (số bất kỳ) |
Đồng vị
Tìm hiểu thêm các phần khác:
Phần 1: Mathzone, Textzone trong LaTex
Phần 2: Toán, Hàm số, Lượng giác
Phần 3: Toán Tử
Phần 4: Mũi tên
Phần 5: Dấu mũ
Phần 6: Các phép so sánh
Phần 7: Các tập hợp số
Phần 8: Các kí tự thường gặp
Phần 9: Dấu ngoặc
Phần 10: Dấu câu và các hình
Phần 11: Chữ cái Hy Lạp
Phần 12: Công Thức Vật Lý và Hoá Học
Về VFiMeet



